Với những ai yêu thích xe SUV 7 chỗ mạnh mẽ và cơ bắp thì chắc chắn Ford Everest sẽ là một lựa chọn đáng để suy ngẫm. Mẫu xe tới từ hãng xe danh tiếng của nước Mỹ này trong suốt nhiều năm qua vẫn luôn giữ được vị thế vững chắc trên thị trường. Qua mỗi thế hệ, nhà sản xuất lại không ngừng nâng cấp cả về thiết kế lẫn tính năng, động cơ để giúp chiếc xe trở nên hoàn hảo hơn. Nếu các bạn đang tò mò về dòng xe này hãy cùng chúng tôi review chiếc Ford Everest 2019 ngay bây giờ!

1. Giới thiệu chung về Ford Everest 2019
Vào tháng 8/2018, Ford Việt Nam chính thức giới thiệu dòng xe Ford Everest 2019. Sản phẩm được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan. Đây cũng là dòng xe mang trong mình hy vọng của nhà sản xuất có thể cạnh tranh, thậm chí là đánh bại chiếc Toyota Fortuner – đối thủ “không đội trời chung” thuộc hãng Toyota, Nhật Bản.
Và quả không phụ sự kỳ vọng, xe Ford Everest thực sự đã tạo nên một cơn sốt tại không chỉ thị trường Việt Nam mà còn trên toàn thế giới. Sản phẩm được đón nhận nhiệt tình, các đơn đặt hàng liên tục tăng. Chỉ tính riêng đầu năm 2019, có tới 644 chiếc xe Ford Everest và Explorer đã được giao tới tận tay khách hàng. So ra chỉ kém doanh số của Toyota Fortuner và chiếc Hyundai Santafe thế hệ mới – một trong những dòng xe đang “nóng bỏng tay” ở thời điểm bấy giờ.

2. Đánh giá xe Ford Everest 2019
2.1. Giá xe Ford Everest 2019 và các phiên bản tại Việt Nam
Tại Việt Nam, các showroom xe hơi hiện đang phân phối chính hãng 5 phiên bản xe Ford Everest với các màu ngoại thất là: Trắng, Đen, Xám, Đỏ, Đỏ Sunset, Meteor, Ghi Vàng, Bạc và Xanh Thiên Thanh. Cụ thể, 5 phiên bản và mức giá xe Ford Everest như sau:
Phiên bản | Giá (VNĐ) |
Ford Everest Ambiente 2.0L MT 4×2 | 999.000.000 |
Ford Everest Ambiente 2.0L AT 4×2 | 1.112.000.000 |
Ford Everest Titanium 2.0L AT 4×2 | 1.177.000.000 |
Ford Everest Trend 2.0L AT 4×2 | 1.052.000.000 |
Ford Everest Titanium 2.0L AT 4WD | 1.399.000.000 |
Bảng giá các phiên bản xe Ford Everest 2019
Qua đánh giá Ford Everest 2019 sơ bộ có thể thấy rằng, nhà sản xuất đã mang đến cho người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn hơn khi mang tới 5 phiên bản với 9 màu sắc ngoại thất khác nhau. Tuy nhiên, mức giá bán của dòng xe này cũng thuộc phân khúc giá cao nhất mặc dù so với bản cũ đã giảm tới 500 triệu đồng. Tuy nhiên, nhìn vào thống kê doanh thu đầu năm 2019 thì đây vẫn là chiếc xe rất được ưa chuộng và người tiêu dùng sẵn sàng bỏ ra một số tiền lớn để có thể sở hữu được chiếc xe cơ bắp và mạnh mẽ này.

Tiếp theo, hãy thử so sánh xem 3 mẫu xe Ford Everest 2019, Hyundai Santa Fe 2019 và Toyota Fortuner 2019 có sự khác nhau như thế nào về giá bán và số phiên bản:
Mẫu xe | Số phiên bản | Giá phiên bản thấp nhất (VNĐ) | Giá phiên bản cao nhất (VNĐ) |
Ford Everest 2019 | 5 | 999.000.000 | 1.399.000.000 |
Hyundai Santa Fe 2019 | 6 | 995.000.000 | 1.245.000.000 |
Toyota Fortuner 2019 | 4 | 1.026.000.000 | 1.345.000.000 |
Bảng so sánh số phiên bản và mức giá xe Ford Everest 2019, Hyundai Santa Fe 2019 và Toyota Fortuner 2019
2.2. Ngoại thất
2.2.1. Đánh giá về tổng thể ngoại thất
So sánh với các phiên bản cũ thì xe Ford Everest 2019 không có nhiều sự thay đổi về ngoại thất. Vẫn là một vẻ ngoài đầy mạnh mẽ, cơ bắp, đậm chất Mỹ, thích hợp cho những chàng trai hay các quý ông yêu thích vẻ đẹp khỏe khoắn, thời thượng. Với chiếc xe này, các bạn có thể thả sức “tung hoành” trên những cung đường khó, đường trường, đặc biệt còn có thể nâng cao khả năng Off – Road. Tuy nhiên, dáng vẻ bề thế, mạnh mẽ này lại có phần bất tiện khi tham gia giao thông trên những con đường phố chật hẹp, đông đúc.

Về kích thước tổng thể, Ford Everest 2019 sở hữu một chiều dài tổng thể và cơ sở tốt, chuẩn mực, cụ thể là 4.892 và 2.850 (mm). Với kích thước của dòng xe này, nội thất bên trong xe đảm bảo đủ rộng để cả gia đình có thể thoải mái hoạt động, sử dụng trong khi di chuyển.
Dưới đây là bảng so sánh kích thước của 3 dòng xe Hyundai Santafe 2019, Toyota Fortuner 2019 và Ford Everest 2019:
Mẫu xe | Kích thước DxRxC (mm) | Chiều dài cơ sở (mm) |
Hyundai Santa Fe 2019 | 4.770 x 1.890 x 1.680 | 2.765 |
Toyota Fortuner 2019 | 4.795 x 1.855 x 1.835 | 2.745 |
Ford Everest 2019 | 4.892 x 1.860 x 1.837 | 2.850 |
2.2.2. Đánh giá về đầu xe
Như chúng tôi đã đề cập ở trên, trong phiên bản 2019 này nhà sản xuất không có sự cải tiến về ngoại thất. Do đó, đầu xe của phiên bản 2019 cũng tương tự như các phiên bản Ford Everest trước đó. So với xe SantaFe mới thì ngôn ngữ và xu hướng thiết kế đầu xe của Ford Everest 2019 không hiện đại bằng.
Mặc dù không có sự thay đổi nhưng chúng ta hãy cùng điểm qua những điểm nổi bật của đầu xe phiên bản này:
– Lưới tản nhiệt đa giác mạ crom: Một trong các điểm nổi bật nhất về mặt thiết kế đầu xe của hãng chính là lưới tản nhiệt hình tổ ong được mạ crom kèm 3 thanh ngang. Tuy nhiên, phần lưới tản nhiệt ở phiên bản tiêu chuẩn số sàn lại chỉ được sơn tối màu nên có phần tạo cảm giác đơn điệu

– Hệ thống chiếu sáng: Hầu hết các bản Ford Everest 2019 đều được nhà sản xuất trang bị đèn HID tự động cùng với dải đèn LED hiện đại. Đặc biệt, ở phiên bản cao cấp còn được tích hợp thêm tính năng điều chỉnh pha/cốt tự động. Chỉ riêng Ford Everest Ambiente MT phiên bản tiêu chuẩn là được ứng dụng công nghệ đèn chiếu sáng Halogen Projector.
– Cản trước: Trong các phiên bản của xe Ford Everest 2019, ngoại trừ bản số sàn sơn đen thì phần cản trước đều được mạ bạc và đi kèm với đó là đèn sương mù. Ở 2 phiên bản cao cấp cũng xuất hiện cảm biến phía trước
Trong số các phiên bản Ford Everest tại Việt Nam thì Ford Everest facelift chính là mẫu xe duy nhất hiện nay được trang bị cảm biến trước trong 2 phiên bản cao cấp. Thậm chí ngay cả Toyota Fortuner và Hyundai Santa Fe đều chưa được nhà sản xuất bổ sung.
2.2.3. Thân xe
So với các đối thủ khác nằm trong cùng phân khúc thì chiếc Ford Everest 2019 có phần trông bề thế, vững chãi hơn nhờ vào khoảng sáng gầm cao. Bên cạnh đó, các bộ phận:
– La-zăng: Các trang bị phần la-zăng có sự khác nhau tùy thuộc vào phiên bản và chi phí người tiêu dùng bỏ ra. Nếu khách hàng chọn mua dòng xe Ford Everest Ambiente MT và AT thì sẽ nhận được bộ trang bị bằng vành nhôm 6 chấu to bản 17 inch. Còn nếu lựa chọn mua bản Trend 2.0 AT thì sẽ nhận được trang bị vành kích thước 18 inch. Trong khi đó, ở 2 phiên bản cao cấp, mức giá cao hơn nhưng trang bị cũng hiện đại hơn, đó là bộ vành hợp kim 6 chấu kép 2 màu, kích thước lên tới 20 inch

– Gương chiếu hậu: Tất cả các phiên bản Everest 2019 đều được trang bị gương chiếu hậu chỉnh/gập điện và có tích hợp thêm đèn báo rẽ. Tuy nhiên, ở 2 phiên bản cao cấp Ford Everest Titanium 2.0L thì nhà sản xuất còn bổ sung thêm một tính năng nữa đó là sấy kính
– Tính năng mới: Có một sự cải tiến mới ở phần thân xe đó là nhà sản xuất đã tích hợp thêm tính năng khóa thông minh với 1 nút bấm 1 chạm. Tính năng này được thiết kế ngay tại tay nắm cửa. Ngoài ra, phần bậc lên xuống của xe cũng được thiết kế rộng hơn, đảm bảo an toàn hơn
2.2.4. Đuôi xe
Tiếp tục hãy cùng review Ford Everest 2019 để xem phần đuôi xe có những điểm gì đặc biệt. Có thể dễ dàng nhận thấy, tại phiên bản này, phần đuôi xe vẫn là những thanh nang to bản được mạ crom cực kỳ nổi bật. Trên đó được in nổi dòng chữ “Everest”. Từ các phiên bản Everest trước đó đã có thiết kế này. Tại 2 phiên bản Everest Ambiente MT/AT tiêu chuẩn nhà sản xuất đều sơn phần cản này và cản sau tối màu.

Ở phiên bản cao cấp, đèn hậu được sử dụng là loại bóng LED, trong khi đó, các bản tiêu chuẩn thì sử dụng bóng thường và tất cả các phiên bản đều có 4 cảm biến lùi phía sau.
2.3. Nội thất
2.3.1. Ghế ngồi
Ở bản Ford Everest Ambiente MT và AT, toàn bộ ghế ngồi đều được bọc bằng nỉ và ghế lái chỉ có chức năng chỉnh cơ. Ở các bản còn lại phần ghế được bọc bằng da cao cấp và ghế lái cùng ghế phụ phía trước đều có chức năng chỉnh điện 8 hướng. Riêng đối với 2 phiên bản Ford Everest Titanium 2019 cao cấp ghế sau còn có chức năng gập bằng điện. Theo như tìm hiểu của chúng tôi thì trong phân khúc SUV 7 chỗ chỉ Ford Everest 2019 có chức năng chỉnh điện ở ghế sau và Everest 2019 và Hyundai Santa Fe có chức năng chỉnh điện ghế phụ.

2.3.2. Vô-lăng
Trong phiên bản mới này nhà sản xuất vẫn giữ nguyên thiết kế vô-lăng theo phong cách hầm hố đặc trưng của nhà Ford. điều này cũng dễ hiểu bởi đây là một thiết kế tương đối mạnh mẽ và mang đến cảm giác vững chắc.

Trong 2 phiên bản thường nhà sản xuất sử dụng chất liệu nhựa để làm vô-lăng. Còn 3 phiên bản còn lại vô-lăng đều được bọc da và kết hợp thêm cả cút phím điều chỉnh âm thanh, đàm thoại rảnh tay. Trên phiên bản cao cấp có thêm tính năng ga tự động được cải tiến, đảm bảo giữ khoảng cách hợp lý với xe phía trước. Ngoài ra, ở phía sau vô-lăng còn được trang bị cả bảng đồng hồ điện tử rõ ràng, sắc nét và ấn tượng.
2.3.3. Táp-lô
Trên táp-lô Ford Everest 2019 được trang bị một màn hình cảm ứng lên tới 8 inch, đồng thời tích hợp thêm cả khe cắm thẻ nhớ SD và hệ thống điều khiển giọng nói SYNC thế hệ 3. So với các phiên bản cũ thì táp-lô Everest 2019 có thiết kế tương tự.

2.3.4. Khoang chứa đồ
So với nhiều dòng xe 7 chỗ khác thì Ford Everest có khoang chứa đồ rộng hơn bởi các hàng ghế đều có thể gập phẳng lại. Bên cạnh đó, do kích thước cơ sở xe khá lớn nên thể tích khoang hành lý cũng vẫn rộng rãi cho dù cả 3 hàng ghế đều được dựng lên.
Với kích thước khoang chứa đồ lớn như vậy sẽ vô cùng tiện dụng cho những ai thường xuyên đi du lịch, phượt,… So khoang chứa đồ với đối thủ “một mất một còn” Toyota Fortuner thì chắc chắn Everest 2019 không có điểm nào để chê.

2.4. Tiện nghi
Một trong những lý do khiến nhiều người bị xe Ford Everest 2019 chinh phục đó là bởi nó được trang bị một hệ thống giải trí thế hệ 3 cực kỳ hiện đại, có thể điều khiển bằng giọng nói hoặc là sử dụng màn hình cảm ứng. Với màn hình lên tới 8 inch, cảm ứng nhanh nhạy và 10 loa âm thanh mang đến trải nghiệm tuyệt vời hơn cho người dùng. Ngoài ra, phiên bản này cũng sở hữu rất nhiều tiện nghi đẳng cấp khác như:
– Cổng sạc 12V
– Điều hòa tự động 2 vùng độc lập
– Chìa khóa thông minh
– Điều khiển âm thanh trên vô-lăng
– Hệ thống chống ồn chủ động
– Cửa kính chỉnh điện 1 chạm
– Cửa sổ trời toàn cảnh
– Đá cốp thông minh

2.5. Trang bị an toàn
Cả 5 phiên bản Ford Everest 2019 đều được nhà sản xuất chú trọng trang bị đầy đủ các hệ thống, thiết bị an toàn nhằm mang đến sự an tâm cho người ngồi trên xe. Đây cũng chính là một trong những lý do tiên quyết khiến nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn dòng xe này. Cụ thể, các trang bị an toàn của xe bao gồm:
– 6 túi khí an toàn
– Cảm biến sau
– Camera lùi
– Phân phối lực phanh điện tử EBD
– Chống bó cứng phanh ABS
– Hệ thống cân bằng điện tử ESP
– Hệ thống khởi hành ngang dốc
– Hệ thống chống trộm nhận diện xâm nhập

Ngoài các trang bị an toàn trên thị trong bản Ford Everest Titanium 4WD 2019 cao cấp còn được tích hợp thêm:
– Cảnh bảo áp suất lốp
– Cảnh báo lệch làn đường và duy trì làn đường
– Cảnh báo va chạm với phía trước
– Kiểm soát tốc độ tự động
– Hệ thống kiểm soát đổ đèo
2.6. Động cơ
Trong các phiên bản xe Ford Everest 2019 đang được bán tại Việt Nam hiện đang sử dụng 2 tùy chọn động cơ là:
– Động cơ Single Turbo Diesel 2.0L – i4 TDCi: Xe sử dụng động cơ này có thể đạt được công suất tối đa lên tới 180 mã lực, mô-men xoắn cực đại là 420 Nm. Bên cạnh đó,tùy theo từng phiên bản mà xe có thể có hộp số sàn 6 cấp hoặc tự động 10 cấp. Hệ dẫn động cầu sau của xe được trang bị cho cả 4 phiên bản thấp cấp

– Động cơ Bi-Turbo Diesel 2.0L – i4 TDCi: Loại động cơ này có công suất lên tới 213 mã lực và mô-men xoắn cực đại đạt 500 Mn. Xe có sử dụng hộp số tự động 10 cấp và hệ dẫn động 2 cầu toàn thời gian thông minh 4WD
Tính đến nay, chưa có mẫu xe nào thuộc phân khúc bình dân được trang bị động cơ Bi-Turbo và hộp số 10 cấp, ngoại trừ Ford Everest 2019. Chính vì vậy, những ai mong muốn sở hữu một chiếc xe SUV 7 chỗ động cơ mạnh mẽ chắc chắn sẽ không cần đắn đo, so sánh với các đối thủ khác cùng phân khúc khi lựa chọn Everest 2019.
Video review, trải nghiệm xe Ford Everest 2019
3. Các thông số cụ thể của Ford Everest 2019
Dưới đây là các bảng thông số của các dòng xe thuộc phiên bản xe Ford Everest 2019 để các bạn tham khảo:
Thông số | Titanium 2.0L AT 4×4 | Titanium 2.0L AT 4×2 | Trend 2.0L AT 4×2 | Ambiente 2.0L AT 4×2 | Ambiente 2.0L MT 4×2 |
Động cơ | Bi-Turbo Diesel 2.0L I4 TDCi | Single Turbo Diesel 2.0L I4 TDCi | |||
Trục cam kép, có làm mát khí nạp/ DOHC | |||||
Dung tích động cơ | 1.996 cc | ||||
Công suất (hp/rpm) | 213/ 3.750 | 180/ 3.500 | |||
Mô-men xoắn (Nm/ rpm) | 500/ 1.750 – 2.000 | 420/ 1.750 – 2.500 | |||
Hệ thống dẫn động | 2 cầu toàn thời gian thông minh | Cầu sau RWD | |||
Hệ thống kiểm soát đường địa hình | Có | Không | |||
Khóa vi sai cầu sau | Có | Không | |||
Trợ lực lái | Trợ lực lái điện EPAS | ||||
Hộp số | 10 AT | 6 MT |
Bảng thông số động cơ – vận hành
Thông số | Ford Everest 2019 |
Dài x rộng x cao (mm) | 4.892 x 1.860 x 1.837 |
Chiều dài cơ sở (mm) | 2.850 |
Khoảng sáng gầm xe (mm) | 210 |
Dung tích bình liên liệu (lít) | 80 |
Bảng thông số kích thước xe Ford Everest 2019
Thông số | Titanium 2.0L AT 4×4 | Titanium 2.0L AT 4×2 | Trend 2.0L AT 4×2 | Ambiente 2.0L AT 4×2 | Ambiente 2.0L MT 4×2 |
Hệ thống treo trước | Hệ thống treo độc lập, tay đòn kép, lò xo trụ và thanh chống lắc | ||||
Hệ thống treo sau | Lò xo trụ, ống giảm chấn lớn và thanh ổn định liên kết kiểu Watts Linkage | ||||
Phanh trước/sau | Phanh đĩa | ||||
Cỡ lốp | 265/50/R20 | 265/60/R18 | 265/65/R17 | ||
Bánh xe | Vành hợp kim nhôm đúc 20 inch | Vành hợp kim nhôm đúc 18 inch | Vành hợp kim nhôm đúc 17 inch |
Bảng thông số về hệ thống treo – phanh
Thông số | Titanium 2.0L AT 4×4 | Titanium 2.0L AT 4×2 | Trend 2.0L AT 4×2 | Ambiente 2.0L AT 4×2 | Ambiente 2.0L MT 4×2 |
Túi khí trước | 2 túi khí trước | ||||
Túi khí bên | Có | ||||
Túi khí rèm dọc hai bên trần xe | Có | ||||
Túi khí bảo vệ đầu gối người lái | Có | ||||
Camera lùi | Có | ||||
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe | Cảm biến trước/sau | Cảm biến sau | |||
Hỗ trợ đỗ xe chủ động | Có | Không | |||
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS & Hệ thống phân phối lực phanh điện tử | Có | ||||
Hệ thống cân bằng điện tử ESP | Có | ||||
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Có | ||||
Hệ thống kiểm soát đổ đèo HDS | Có | Không | |||
Hệ thống kiểm soát tốc độ Cruise Control | Thích ứng Adaptive | Có | Không | ||
Hệ thống cảnh báo điểm mù kết hợp cảnh báo có xe cắt ngang | Có | Không | |||
Hệ thống cảnh báo lệch làn và hỗ trợ duy trì làn đường | Có | Không | |||
Hệ thống cảnh báo va chạm phía trước | Có | Không | |||
Hệ thống kiểm soát áp suất lốp | Có | Không | |||
Hệ thống chống trộm | Báo động chống trộm bằng cảm biến nhận diện xâm nhập |
Bảng thông số trang thiết bị an toàn
Thông số | Titanium 2.0L AT 4×4 | Titanium 2.0L AT 4×2 | Trend 2.0L AT 4×2 | Ambiente 2.0L AT 4×2 | Ambiente 2.0L MT 4×2 |
Hệ thống đèn chiếu sáng trước | Đèn HID tự động với dải đèn LED | Đèn Halogen Projector | |||
Hệ thống điều chỉnh đèn pha/cốt | Tự động | Chỉnh tay | |||
Gạt mưa tự động | Có | Không | |||
Đèn sương mù | Có | ||||
Gương chiếu hậu điều chỉnh điện | Có gập và sấy điện | Gập điện | |||
Cửa sổ toàn cảnh | Có | Không | |||
Cửa hậu đóng mở rảnh tay thông minh | Có | Không |
Bảng thông số trang bị ngoại thất
Thông số | Titanium 2.0L AT 4×4 | Titanium 2.0L AT 4×2 | Trend 2.0L AT 4×2 | Ambiente 2.0L AT 4×2 | Ambiente 2.0L MT 4×2 |
Khởi động bằng nút bấm | Có | ||||
Chìa khóa thông minh | Có | ||||
Điều hòa nhiệt độ | Tự động 2 vùng độc lập | ||||
Vật liệu ghế | Da cao cấp | Nỉ | |||
Tay lái bọc da | Có | Không | |||
Điều chỉnh ghế trước | Ghế lái và ghế khách chỉnh điện 8 hướng | Ghế lái chỉnh điện 8 hướng | Ghế lái chỉnh tay 6 hướng | ||
Hàng ghế 3 gập điện | Có | Không | |||
Gương chiếu hậu trong | Tự động điều chỉnh 2 chế độ ngày/đêm | Điều chỉnh tay | |||
Cửa kính điều khiển điện | Có (1 chạm lên xuống tích hợp chức năng chống kẹt bên người lái) | ||||
Hệ thống âm thanh | AM/Fm, CD 1 đĩa. Mp3, iPod, USB, Bluetooth | ||||
Công nghệ giải trí SYNC | Điều khiển giọng nói SYNC thế hệ , 10 loa, màn hình TFT cảm ứng tích hợp khe thẻ SD | ||||
Định vị toàn cầu GPS | Có | Không | |||
Hệ thống chống ồn chủ động | Có | ||||
Màn hình hiển thị đa thông tin | 2 màn hình TFT 4,2 inch hiển thị đa thông tin | ||||
Điều khiển âm thanh trên tay lái | Có |
Bảng thông số trang bị nội thất
Qua những thông tin review về Ford Everest 2019 trên có thể thấy rằng mặc dù mức giá hơi cao nhưng so với các dòng xe cùng phân khúc đây vẫn là một đối thủ mạnh, sở hữu những ưu thế về thiết kế, tiện nghi và động cơ vận hành. Đặc biệt, Everest 2019 ra đời đã khắc phục được các nhược điểm mà những phiên bản trước đó đã gặp phải. Dự đoán rằng, đây sẽ tiếp tục là một chiếc xe đắt khách của dòng Ford và là đối thủ “đáng gờm” của Fortuner Toyota, Nhật Bản. Nếu ở phiên bản Ford Everest 2020 có sự nâng cấp và cải thiện đáng kể hơn thì chắc chắn, Ford sẽ tiếp tục tạo nên một cơn sóng mới trong làng xe hơi thế giới.